Khắc phục các sự cố thường gặp trong việc sử dụng hạt phụ gia nhựa PP

Filler masterbatch là hợp chất của bột đá CaCO3 với các chất phụ gia khác trên hạt nhựa nguyên sinh – hạt mang, với mục đích thay thế nhựa nguyên sinh dùng trong sản xuất công nghiệp, tiêu biểu là ngành nhựa. Việc sử dụng nguyên liệu này góp phần hiệu quả trong việc giảm chi phí sản xuất mặt khác lại củng cố thêm các tính năng của sản phẩm như bề mặt, độ cứng, độ bền, tính chất hoá học & vật lý.

Với mỗi công nghệ sản xuất cho các sản phẩm đặc thù, việc sử dụng filler masterbatch sẽ vận hành theo quy trình và công thức khác nhau đồng nghĩa cũng sẽ gặp phải những phát sinh hoặc lỗi kỹ thuật khác nhau.

Nhà cung cấp hạt phụ gia nhựa PP sẽ chỉ ra một vài cách khắc phục sự cố thường gặp cho một số công nghệ sản xuất tiêu biểu thường xuyên sử dụng filler masterbatch.

  1. ĐỐI VỚI PP WOVEN
  1. Lỗi nhiều bụi nếu với nguyên nhân từ filler: Do nguồn đá nhiễm bụi hoặc cỡ hạt bột đá không đều 🡪 Khắc phục: Sử dụng nguồn đá tốt, ổn định cỡ hạt.
  2. Lỗi cháy lưới nếu với nguyên nhân từ Filler: Do bong tróc bột đá 🡪 Khắc phục: Sử dụng nguồn đá tốt.
  3. Lỗi đứt sợi nếu với nguyên nhân từ Filler: Sản phẩm không ổn định, độ bền kéo thấp 🡪 Khắc phục: Ổn định chất lượng sản phẩm, tăng độ dai cho sản phẩm.
  4. Lỗi ẩm nếu với nguyên nhân từ Filler: Quá trình tách bỏ sản phẩm lỗi chân không chưa triệt để hoặc Đóng gói bảo quản không đảm bảo 🡪 Khắc phục: Tách sản phẩm lỗi triệt để, Đóng gói sản phẩm kín.
  5. Lỗi không tan: Trong công nghệ kéo sợi thì lỗi ẩm và không tan thường đi đôi với nhau nên khi có lỗi ẩm thì thường bị lỗi không tan. 
    1. Nguyên nhân từ Filler: Lỗi trong quá trình sản xuất không tách bỏ sản phẩm lỗi triệt để: ngẹt vít tải, trào liệu, dòng không ổn định, trước sau thay lưới, hạt lép 🡪 Khắc phục: Tách loại bỏ triệt để sản phẩm lỗi, sản phẩm trước sau thay lưới, hạt lép.
    2. Ngoài ra khi trước khi sử dụng hạt tailcal để kéo sợi nên có 1 thiết bị sấy trộn đều 30-40 phút trước khi sử dụng để loại bỏ ẩm. Nhiệt độ chuẩn chạy máy ở công nghệ kéo sợi tầm 255-265oC. Khi có hiện tượng ẩm có thể tăng nhiệt độ chạy máy lên 280oC đối với Tailcal 83,84% CaCO3, tăng nhiệt lên 300oC đối với tailcal 79-81% CaCO3. Vận hành máy kéo sợi chú ý có thể điều chỉnh tăng nhiệt độ lên nhưng Nhiệt độ cháy máy < Nhiệt độ tailcal bị cháy (để giảm các lỗi trong bột đá, cháy lưới).
  1. Đối với lỗi sợi dệt không đều: Chủ yếu do đầu Die, cần căn chỉnh đầu Die tại các ốc vít

Ngoài ra, trong ngành công nghệ kéo sợi, có một khái niệm trong sản xuất là tỉ tốc – nghĩa là tốc độ kéo sợi. Tỉ tốc tỉ lệ thuận với năng suất sản phẩm. Chạy tỉ tốc càng cao thì năng suất sản phẩm càng lớn. Chính vì vậy nên yêu cầu năng suất sản phẩm càng lớn thì đòi hỏi quá trình chạy máy cài đặt tỉ tốc cao. Do vậy, quá trình kéo sợi để giảm hiện tượng đứt sợi thì cần điều chỉnh tỉ tốc ở mức độ vừa phải (chạy tỉ tốc cao thì dễ đứt sợi, chạy tỉ tốc thấp thì sợi dày, to sợi, năng suất hiệu quả kinh tế kém).

Đối với sản phẩm nhựa không tan, nếu lỗi ở mức độ ít thì có thể phối trộn 5-10% (mẻ liệu trộn lỗi xúc ra) vào mẻ liệu mới. Khách sử dụng 25%. Nếu sản phẩm bị lỗi ít thì có thể phối trộn tailcal lỗi tailcal không bị lỗi (theo tỷ lệ pù hợp với mức độ lỗi). Tuy nhiên vấn đề hàng không phân tán nêú xử lý được thì xử lý, không tốt nhất là thu hồi lại, chấp nhận đền bù kinh tế (vì khi không xử lý được khách hàng mới báo lỗi).

  1. Đối với sản phẩm được sản xuất theo công nghệ: Đùn – Cán – Ghép: tấm PP và tấm HDPE – tấm PS

1.  Lỗi cong- vênh.

Lỗi này có thể do các nguyên nhân: 

+ Nhựa nền có chỉ số MFI không phù hợp.

+ Chiều dày giữa các tấm không đều nhau

+ Chất keo dán giữa các lớp không đều hoặc keo nước nên có ẩm, quá trình loại ẩm cũng gây cong vênh…

2. Lỗi bị giòn, gãy:

+ Do nhựa nền không đảm bảo chất lượng. Phải dùng đúng mã nhựa nền phù hợp với từng ứng dụng cụ thể.

+ Quá trình làm nguội nên diễn ra từ từ tránh mất nhiệt quá nhanh.

Quá trình mất nhiệt nhanh và mất nhiệt không đều giữa các vùng của tấm ép cũng gây nên lỗi cong vênh.

  1. Đối với sản phẩm sản xuất theo công nghệ ép phun – Injection:

Chúng ta cần xác định được tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các nhóm hàng: 

  • Hàng đúc khuôn, đồ gia dụng, loại không yêu cầu độ va đập cao
  • Hàng yêu cầu độ cứng cao, độ va đập cao…

Các lỗi phát sinh phụ thuộc vào các tiêu chuẩn đó:

  1. Độ cứng không đạt: Bổ sung phụ gia tăng cứng, thay đổi nguyên liệu.
  2. Bị gãy vỡ do va đập, độ bền va đập kém: Nhựa nền chưa phù hợp, thay đổi nguyên liệu, nhựa nền, thay đổi filler, bổ sung phụ gia tăng dai….
  3. Sản phẩm gồ ghề, bề mặt không trơn nhẵn: Bổ sung thêm phụ gia bôi trơn
  4. Sản phẩm bị khuyết, không đầy khuôn: do nạp liệu không đủ, MFI thấp: Bổ sung cấp liệu để đảm bảo lượng liệu và khuôn đầy đủ, bổ sung phụ gia tăng chỉ số chảy, thay đổi nguyên liệu (Filler có MFI cao)
  5. Bị rò liệu: do nguyên liệu bị ẩm và nhiệt lòng xylanh quá cao: Sấy loại ẩm, giảm nhiệt độ gia công phù hợp.
Translate »